QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ LÓC ĐEN TẠI NGHỆ AN
- Thứ tư - 23/02/2022 20:14
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Thạc sĩ: Trần Văn Võ
- Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ.
- Chọn ao nuôi vỗ.
Trước khi thả cá vào nuôi vỗ cần phải tát cạn ao, xử lý đáy ao bằng vôi bột với lượng 7 – 10kg/100m2, dọn sạch và phơi đáy ao 3– 5 ngày. Sau đó cấp nước vào qua lưới lọc, khi đủ yêu cầu thì thả cá.
- Chọn cá bố mẹ để nuôi vỗ.
Trước khi thả cá vào ao nuôi cần được tắm nước muối 2 – 3% trong khoảng 10 – 15 phút để diệt các ký sinh trùng bám trên da cá, nhanh chóng làm lành các vết thương do xây xát trong quá trình đánh bắt, vận chuyển.
- Chăm sóc và quản lý.
Thức ăn chủ yếu để nuôi vỗ cá bố mẹ chủ yếu là cá tạp. Thức ăn được đưa vào sàn ăn đặt cách mặt nước 15 – 20cm và cách bờ 50 – 60cm, cho cá ăn mỗi ngày 2 lần, khẩu phần ăn từ 3 – 4% trọng lượng cá trong ao. Mồi cho cá ăn không để ươn thối, mồi có kích thước lớn phải cắt nhỏ cho vừa miệng cá. Hàng ngày phải theo dõi mức độ ăn của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp, không để thức ăn dư thừa.
Thường xuyên theo dõi giữ môi trường nước ao không bị ô nhiễm, định kỳ 3 – 5 ngày thay 30 – 50% lượng nước trong ao (có thể cho nước lưu thông hàng ngày). Định kỳ 15 – 20 ngày xử lý môi trường nước ao bằng vôi bột ( 2,5 – 3kg/100m2 ao). Thường xyên theo dõi hoạt động của cá, sớm phát hiện bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp.
Định kỳ mỗi tháng kiểm tra cá 1 lần để có chế độ chăm sóc hợp lý.
- Kỹ thuật chọn cá cho đẻ.
- Kỹ thuật chọn cá cho đẻ.
Cá đực thành thục: Có các vạch màu đen sẫm trên thân từ vây ngực đến lỗ sinh dục hiện rõ hơn cá cái. Thân cá đực thon, dài, bụng nhỏ và cứng, lỗ sinh dục hẹp nhỏ và hơi lõm vào, tách xa lỗ hậu môn. Cá đực lớn trên 1kg có thể vuốt lườn bụng để kiểm tra tinh dịch nhưng có rất ít.
- Phương pháp cho cá đẻ.
- Cho cá đẻ tự nhiên trong ao.
-
- Cho cá để bằng phương pháp tiêm kích dục tố.
- Não thùy cá: Liều sơ bộ: 1 – 1,5mg/kg cá cái.
- HCG: Liều sơ bộ: 500UI/1kg cá cái.
Cá đực chỉ sử dụng liều bằng 1/3 cá cái, tiêm 1 lần duy nhất cùng với liều quyết định của cá cái. Sau khi tiêm kích dục tố tiến hành kích thích nước liên tục cho đến khi cá đẻ. Cá bắt đầu đẻ sau khi tiêm lần quyết định 12 – 15 giờ, có khi cá đẻ rải rác 2 – 3ngày.
|
Chọn cá bố mẹ cho đẻ
|
- Kỹ thuật thu trứng và ấp trứng .
- Thu trứng cá đưa vào ấp.
- Ấp trứng cá.
- Kỹ thuật ương nuôi cá giống.
- Ương cá hương trong bể xi măng.
Thường xuyên thay nước, vớt bỏ thức ăn dư thừa và xác những cá con bị chết, loại bỏ những con cá yếu và nhiễm bệnh.
Sau 15 ngày chuyển cá sang ương trong giai đặt trong ao.
- Ương cá hương lên cá giống trong giai.
Trong giai thả một ít rau muống hoặc bèo lục bình (1/3 diện tích).; định kỳ 5-7 ngày thay 30-50% nước trong ao để giữ cho môi trường sạch, 2-3 ngày vệ sinh cọ rửa giai một lần. Mỗi tuần kiểm tra lọc chuyển những con cá vượt đàn sang giai khác và loại bỏ cá yếu.
Sau 25-30 ngày ương trong giai, cá có thể đạt kích cỡ 5-7cm đạt tiêu chuẩn thả nuôi thương phẩm.
|
Cá Lóc đen giống
|
- Phòng trị bệnh cho cá Lóc đen.
- Biện pháp phòng bệnh chung.
Nguồn nước cung cấp phải sạch, cho cá ăn đủ lượng, đảm bảo chất, không để thức ăn dư thừa, không cho cá ăn thức ăn ôi thiu, định kỳ thay nước cho bể nuôi , ao nuôi.
- Phương pháp trị một số bệnh thường gặp.
Dấu hiệu: Cá giống bị bệnh sẫm màu ở vùng bụng, xuất hiện từng mảng đỏ trên cơ thể, hoại tử vây, duôi, xuất hiện các vết thương ở lưng, các khối u trên bề mặt cơ thể, vảy dễ rụng, mắt lôi, mờ đục và phù ra, xoang bụng chứa dịch, nội tạng hoại tử.
Biện pháp điều trị: Dùng thuốc tím (KmnO4) tắm cho cá, liều dùng 10ppm(10g/1m3 nước) đối với cá nuôi trong bể, xử lý lặp lại trong 3 ngày; kết hợp dùng thuốc kháng sinh trọng vào thức ăn cho cá:
+ Oxytetracyline: 60 mg / kg thể trọng của cá nuôi, cho ăn 5 - 7 ngày.
+ Streptomycin: 60 mg / kg thể trọng của cá nuôi, cho ăn 5- 7 ngày.
2.1.Bệnh nấm thủy my
Dấu hiệu: Trên da cá xuất hiện những vùng trắng xám, có những sợi nấm nhỏ nhìn giống như sợi bông trên thân cá. Nhiệt độ nước 18- 250C, thích hợp cho nấm phát triển.
Trị bệnh: Dùng dung dịch Iodine 5%. NaCl 2,5% tắm cho cá trong thời gian 10-15 phút, hoặc 1-2‰ hoà trực tiếp vào bể nuôi (Cá ương trong bể được xử lý hằng ngày 1-2‰). Khi cá bị bệnh thì điều trị bằng phương pháp tắm cho cá dung dịch KMnO4 10 ppm hoặc CuSO4 100 ppm trong thời gian 15 phút./.